LỊCH SỬ VIỆT NAM
Bạn có muốn phản ứng với tin nhắn này? Vui lòng đăng ký diễn đàn trong một vài cú nhấp chuột hoặc đăng nhập để tiếp tục.

Thiên can, địa chi là gì?

Go down

Thiên can, địa chi là gì? Empty Thiên can, địa chi là gì?

Bài gửi by justin_timberlake on Mon Jun 23, 2008 8:39 pm

1. Mười thiên can: Theo thứ tự từ 1 đến 10 là:

Giáp (1), ất (2), bính (3), đinh (4), mậu (5) kỷ (6), canh (7), tân (Cool, nhâm (9), quí (10).

- Số lẻ là dương can (giáp, bính mậu, canh, nhâm)

- Số chẵn là âm (ất, đinh, kỷ, tân, quí)

- Ngày lẻ (dương can) là ngày cương (đối ngoại)

- Ngày chẵn (âm can) là ngày cương (đối nội)

- Những cặp đối xung: Giáp và kỷ, ất và canh, bính và tân, đinh và nhâm, mậu và quí.

2. Mười hai địa chi:

Theo thứ tự từ 1 đến 12 là : Tý (1), sửu (2), dần (3), mão (4), thìn (5), tỵ (6), ngọ (7), mùi (Cool, thân (9), dậu (10), tuất (11), hợi (12).

-Số lẻ là dương chi chỉ kết hợp với âm can.
Ví dụ: Giáp tý, canh ngọ....

- Số chẵn là âm chi chỉ kết hợp với âm can
Ví dụ: Tân sửu, quí mùi...

- Những cặp đối xung: Tý và ngọ, sửu và mùi, dần và thân, mão và dậu, thìn và tuất, tị và hợi (nghĩa là hơn kém nhau 6).

- Tương hợp: có hai loại, nhị hợp và tam hợp.

Nhị hợp: Tý - sửu, Mão - tuất, Tị - thân, Dần- hợi, Thìn- dậu, Ngọ- mùi

Tam hợp: Thân - tý - thìn, Dần - ngọ - tuất, Hơi- mão - mùi, Tị - dậu - sửu

Như vậy mỗi chi chỉ có một xung (ví dụ tý xung ngọ), ba hợp (ví dụ tý hợp sửu, tý hợp với thân và thìn)
justin_timberlake
justin_timberlake
Thượng thư Bộ Lễ kiêm Hàn Lâm Viện hiệu lý.
Thượng thư Bộ Lễ kiêm Hàn Lâm Viện hiệu lý.

Tổng số bài gửi : 182
Age : 29
Đến từ : khai quang - vĩnh yên - vĩnh phúc
Registration date : 21/06/2008

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết